Quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp

Ông bà ta có câu: “An cư lạc nghiệp” ý muốn nói trước khi bắt tay vào một công việc làm ăn thì nên có một nơi ở ổn định, thuận lợi mà không phải lo nghĩ nhiều. Câu nói này vẫn luôn được áp dụng trong kinh doanh. Khi bạn muốn bắt đầu công việc kinh doanh của mình, thì việc tìm được nơi đặt văn phòng và tiến hành làm thủ tục  thành lập doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

Vậy các thủ tục thành lập doanh nghiệp gồm những gì? Yêu cầu như thế nào? VPA xin tóm lược quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp cho quý khách hàng tham khảo

Tổng hợp các văn bản pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2014

Nghị định 96/2015/NĐ-CP năm 2015 hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Thông tư 20/2015/TT-BLKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ vào các văn bản pháp lý hiện hành, thủ tục thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo các bước như sau

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

thủ tục thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Điều đây tiên khi bạn muốn thành lập công ty, bạn phải xác định được mô hình doanh nghiệp của mình là gì. Tùy loại hình kinh doanh mà hồ sơ cần chuẩn bị sẽ khác nhau

a) Doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn hiệu lực (không quá 3 tháng).

b) Công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Điều lệ doanh nghiệp.
  • Danh sách  thành viên công ty.
  • Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn hiệu lực (không quá 3 tháng).
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài).

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • Điều lệ doanh nghiệp.
  • Danh sách thành viên công ty.
  • Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn lực của các thành viên là cá nhân.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thành viên nhà đầu tư nước ngoài.

d) Công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông.
  • Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn liệu lực của các cổ đông là cá nhân.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức; CMND/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

e) Công ty 100% vốn nước ngoài

  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

+ Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ thẻ căn cước/ hộ chiếu.

+ Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đàu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam.

+ Thỏa thuận hợp đồng thuê văn phòng (sao y, công chứng).

  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

+ Bản sao hợp lệ có công chứng Giấy phép kinh doanh.

+ Bản sao hợp lệ có công chứng CMND/ Passport người đại diện.

+ Chứng minh tài chính.

+ Thỏa thuận hợp đồng thuê văn phòng.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh

Sau đã chuẩn bị các hồ sơ cần thiết, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cần nộp bộ hồ sơ đến Phòng cơ đăng ký kinh doanh tại địa phương đặt trụ sở. Hiện nay, có 2 phương thức: Nộp trực tiếp tại văn phòng hoặc nộp trực tuyến tại website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 100.000VNĐ/ lần.

Bước 3: Nhận kết quả và công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo luật doanh nghiệp 2014, trong 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thành lập từ cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét sự hơp lệ, tính pháp lý của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công bố thông tin thành lập doanh nghiệp

Sau khi nhận được Giấy phép chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận giấy, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo theo trình tự quy định:

  • Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính.
  • Vốn điều lệ.
  • Thông tin nhân thân của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân.
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Danh sách các cổ đông sáng lập và cổ đông nếu là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Bước 4: Khắc dấu pháp nhân doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu

Sau khi được cấp Giấy phép đăng ký, các cá nhân doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan khắc dấu để khấc dấu pháp nhân cho doanh nghiệp. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, nội dung con dấu phải thể hiện rõ thông tin sau đây:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số thuế

Sau khi hoàn tất con giấu và trước khi đưa vào sử dụng cần phải gửi thông báo mẫu con dấu về Phòng đăng ký kinh doanh để đăng tải lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi tiếp nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia   và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

Xem thêm: Dịch vụ văn phòng trọn gói tại TPHCM

TỔNG KẾT

Trên đây là những quy trình về thủ tục thành lập doanh nghiệp được VPA. Hy vọng chia sẻ này sẽ giúp cho các bạn có nhu cầu đăng ký thành lập công ty có thêm thông tin kinh việc trong việc chuyển bị hồ sơ công ty, tìm hiểu các quy trình liên quan. Nếu bạn có nhu cầu, đăng ký, tư vấn thành lập công ty, bạn có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline 19002113 

No Comments

Add your comment