Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam (bạn cần biết)

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.

 Để hiểu rõ hơn về các doanh nghiệp tại Việt Nam chúng ta sẽ phân tích về các loại hình doanh nghiệp.

Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Vậy các loại hình doanh nghiệp là gì?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp có hai loại hình doanh nghiệp là công tydoanh nghiệp tư nhân.

Loại hình công ty có đặc trưng chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận, và có những đặc điểm điển hình sau: có sự liên kết của nhiều chủ thể thông qua một sự kiện pháp lý để nhằm thực hiện mục đích chung là kiếm lợi nhuận.

 Có hai loại công ty phổ biến hiện nay là công ty đối nhân và công ty đối vốn.

Công ty đối nhân

Được thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ về độ tin cậy nhân thân các cá nhân tham gia, sự hùn vốn là thứ yếu.

Đặc điểm cơ bản

  • Không có tư cách pháp nhân, các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản và có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn với khoản nợ của công ty;
  • Không phải đóng thuế nhà nước;
  • Không có sự tách bạch về tài sản của công ty và tài sản cá nhân.
  • Tồn tại dưới loại hình công ty hợp danh

Công ty hợp danh

Có ít nhất 2 thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thêm các thành viên góp vốn.

Công ty hợp danh là công ty không có tư cách pháp nhân, không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.

Công ty đối vốn

Việc thành lập công ty không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp.

Đặc điểm cơ bản

Có tư cách pháp nhân, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; phải đóng thuế nhà nước; có sự tách bạch về tài sản của công ty và tài sản cá nhân. Tồn tại dưới hai dạng loại hình công ty là Công ty cổ phần và công ty TNHH.

  • Công ty cổ phần

Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ đông (người sở hữu cổ phần) chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp;

Số lượng thành viên tối thiểu là 3 và có thể là cá nhân hoặc tổ chức; Tài sản của công ty tách bạch hoàn toàn với tài sản của các thành viên; Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật.

  • Công ty TNHH 

Là loại hình công ty có tư cách pháp nhân, gồm hai dạng:

1. Công ty TNHH 1 thành viên: Chỉ có 1 thành viên làm chủ sở hữu, thành viên đó phải là tổ chức và có tư cách pháp nhân, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ, tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ và không được quyền phát hành cổ phiếu

2. Công ty TNHH 2 thành viên: Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và do từ 2 đến 50 thành viên đồng là chủ sở hữu, các thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chỉ chịu tráchvề các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào Công ty; Công ty TNHH 2 thành viên cũng không có quyền phát hành cổ phiếu.

  • Doanh nghiệp tư nhân

Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quản lý công ty. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty.

Các loại hình doanh nghiệp hiện nay rất đa dạng và mỗi loại hình thì lại có những đặc điểm về pháp lý và đặc điểm kinh tế khác nhau, để chọn lựa được loại hình phù hợp với những đặc điểm và yêu cầu của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu thật kỹ về các mặt của các loại hình doanh nghiệp này để có lựa chọn phù hợp nhất.

Đánh giá bài viết

Add your comment